Kiến thức

Doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ đồng được miễn thuế TNDN: kế toán cần lưu ý gì?

Doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ đồng được miễn thuế TNDN: kế toán cần lưu ý gì?

Doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ đồng được miễn thuế TNDN: kế toán cần lưu ý gì?

Từ ngày 01/01/2026, theo chính sách mới, thu nhập của doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là ưu đãi đáng kể cho các doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, nhưng để được hưởng đúng – đủ và hạn chế rủi ro về thuế, kế toán cần nắm vững cách xác định doanh thu, kỳ áp dụng, đối tượng không được miễn và các yêu cầu về kê khai, chứng từ.

Dưới đây là những điểm thực hành quan trọng kế toán doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.


1. Xác định đúng “tổng doanh thu năm” để xét ngưỡng 1 tỷ đồng

1.1. Khái niệm tổng doanh thu dùng để xét miễn thuế

Doanh thu dùng để xét điều kiện miễn thuế TNDN không chỉ là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ. Theo hướng dẫn, tổng doanh thu năm được xác định như sau:

  • Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…);
  • Cộng doanh thu hoạt động tài chính (lãi tiền gửi, tiền cho vay, chênh lệch tỷ giá, cổ tức, lợi nhuận được chia…);
  • Cộng thu nhập khác (thanh lý, nhượng bán tài sản, khoản thu phạt vi phạm hợp đồng, thu nhập bất thường khác…);
  • Các khoản này được xác định theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề.

Kế toán không được chỉ nhìn vào một chỉ tiêu doanh thu trên báo cáo tài chính mà phải tổng hợp đủ ba nhóm: bán hàng – tài chính – thu nhập khác để so sánh với ngưỡng 1 tỷ đồng.

1.2. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng

Nếu năm tính thuế trước liền kề doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 12 tháng, cần quy đổi doanh thu về đủ năm:

  • Doanh thu năm quy đổi = (Doanh thu thực tế kỳ trước / Số tháng hoạt động thực tế) × 12;
  • Nếu doanh thu năm quy đổi ≤ 1 tỷ đồng, doanh nghiệp thuộc diện được miễn thuế TNDN cho kỳ tính thuế tương ứng theo quy định.

Kế toán cần lưu lại rõ cách tính, số tháng hoạt động, bảng quy đổi để phục vụ giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

1.3. Yêu cầu hạch toán và theo dõi doanh thu

Để tránh việc doanh thu bị tính thiếu hoặc thừa dẫn đến đánh giá sai điều kiện miễn thuế, kế toán cần:

  • Hạch toán tách bạch doanh thu từng loại hoạt động: bán hàng – dịch vụ, tài chính, thu nhập khác;
  • Đảm bảo chứng từ đầy đủ cho từng khoản doanh thu, kể cả doanh thu tài chính và thu nhập khác;
  • Rà soát định kỳ (tháng/quý) tổng doanh thu lũy kế để đánh giá khả năng giữ ngưỡng ≤ 1 tỷ đồng.

2. Kỳ áp dụng và cách xử lý số thuế TNDN được miễn

2.1. Thời điểm và phạm vi thu nhập được miễn

Chính sách miễn thuế được bổ sung vào nhóm thu nhập được miễn thuế TNDN. Khi doanh nghiệp đáp ứng điều kiện:

  • Doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống,

thì toàn bộ thu nhập chịu thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc năm dương lịch 2026 sẽ được miễn thuế TNDN.

Điểm cần lưu ý:

  • Việc xét điều kiện áp dụng căn cứ trên doanh thu năm trước liền kề (sau khi quy đổi trong trường hợp hoạt động chưa đủ 12 tháng);
  • Khi đã đủ điều kiện, thu nhập chịu thuế trong năm 2026 của doanh nghiệp sẽ được miễn theo chính sách này, trừ những khoản thu nhập thuộc diện không được hưởng ưu đãi/miễn thuế theo Luật Thuế TNDN.

2.2. Doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN Quý I/2026

Có trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế TNDN Quý I/2026 theo thói quen hoặc chưa kịp cập nhật chính sách, sau đó mới xác định đáp ứng điều kiện doanh thu được miễn thuế. Khi đó:

  • Các khoản thuế TNDN đã nộp sẽ được xử lý bù trừ, hoàn, hoặc hoàn kiêm bù trừ theo quy định của Luật Quản lý thuế;
  • Kế toán cần:
    • Rà soát lại số liệu tạm nộp, xác định rõ số thuế TNDN lẽ ra được miễn;
    • Lập hồ sơ điều chỉnh/hoàn thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế;
    • Lưu trữ chứng từ nộp thuế, chứng từ bù trừ/hoàn để khớp đúng sổ sách kế toán.

2.3. Doanh nghiệp mới thành lập năm 2026

Với doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2026:

  • Nếu dự kiến doanh thu cả năm không quá 1 tỷ đồng thì không phải tạm nộp thuế TNDN trong năm;
  • Đến cuối kỳ tính thuế:
    • Nếu doanh thu thực tế vẫn ≤ 1 tỷ đồng: doanh nghiệp xác định thu nhập chịu thuế được miễn và thể hiện trong hồ sơ quyết toán;
    • Nếu doanh thu thực tế vượt 1 tỷ đồng: doanh nghiệp phải kê khai, quyết toán và nộp thuế TNDN, nhưng không tính tiền chậm nộp đối với số thuế phát sinh thêm do trước đó không tạm nộp (vì căn cứ dự kiến được phép miễn).

Kế toán cần có bảng dự kiến doanh thu, biên bản hoặc email nội bộ ghi nhận cơ sở đánh giá doanh thu không vượt 1 tỷ để thuận lợi khi giải trình.


3. Xử lý khi doanh thu năm 2026 thực tế vượt 1 tỷ đồng

3.1. Nghĩa vụ thuế khi vượt ngưỡng

Đến cuối năm 2026, nếu tổng doanh thu thực tế vượt 1 tỷ đồng, doanh nghiệp sẽ không còn thuộc diện miễn thuế TNDN cho năm 2026. Khi đó:

  • Doanh nghiệp phải lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN cho kỳ tính thuế năm 2026 theo quy định chung;
  • Xác định thu nhập chịu thuế, áp dụng thuế suất TNDN tương ứng và nộp đủ số thuế phải nộp.

3.2. Vấn đề tiền chậm nộp

Trong một số trường hợp, tại thời điểm tạm nộp, doanh nghiệp ước tính doanh thu không vượt ngưỡng và không tạm nộp thuế TNDN. Đến khi quyết toán, doanh thu thực tế vượt 1 tỷ đồng, phát sinh số thuế TNDN phải nộp.

Theo hướng dẫn, doanh nghiệp không bị tính tiền chậm nộp đối với số thuế phát sinh thêm do thay đổi doanh thu trong bối cảnh này. Tuy nhiên:

  • Kế toán cần theo dõi kỹ các văn bản hướng dẫn chi tiết (Nghị định, công văn của cơ quan thuế) để áp dụng đúng trong trường hợp cụ thể;
  • Chuẩn bị hồ sơ giải trình về căn cứ dự kiến doanh thu ban đầu, phương pháp xác định doanh thu thực tế và cách tính thuế phát sinh.

4. Các đối tượng không được hưởng miễn thuế TNDN

Không phải mọi doanh nghiệp có doanh thu nhỏ đều chắc chắn được miễn thuế TNDN. Một số đối tượng và khoản thu nhập không được áp dụng chính sách miễn này, bao gồm:

4.1. Doanh nghiệp có quan hệ liên kết

Chính sách miễn thuế TNDN không áp dụng đối với:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết, mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không đáp ứng điều kiện miễn thuế;
  • Điều kiện và cách xác định quan hệ liên kết, điều kiện loại trừ sẽ được quy định chi tiết tại Nghị định hướng dẫn. Kế toán cần theo dõi, đối chiếu cơ cấu sở hữu, giao dịch liên kết trong doanh nghiệp để đánh giá đúng.

4.2. Các khoản thu nhập không được ưu đãi theo Luật Thuế TNDN

Một số khoản thu nhập được Luật Thuế TNDN quy định không được hưởng ưu đãi/miễn thuế thì vẫn phải kê khai, nộp thuế dù doanh thu cả năm dưới 1 tỷ đồng, ví dụ:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án;
  • Một số khoản thu nhập đặc thù khác theo danh mục quy định trong Luật Thuế TNDN hiện hành.

Kế toán cần đối chiếu cụ thể với Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn để tách riêng những khoản thu nhập không được miễn, tránh nhầm lẫn rằng “doanh thu dưới 1 tỷ là được miễn toàn bộ thuế TNDN”.


5. Kê khai, chứng từ và mối liên hệ với các sắc thuế khác

5.1. Doanh nghiệp được miễn thuế vẫn phải kê khai – quyết toán

Chính sách miễn thuế TNDN không có nghĩa là doanh nghiệp được miễn kê khai, sổ sách. Kế toán vẫn phải:

  • Lập sổ sách kế toán, chứng từ đầy đủ theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành;
  • Lập và nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN đúng hạn, trong đó thể hiện rõ:
    • Doanh thu được dùng để xét điều kiện miễn thuế;
    • Phần thu nhập chịu thuế thuộc diện miễn thuế theo chính sách doanh thu dưới 1 tỷ đồng;
  • Lưu trữ hồ sơ, bảng tính, biên bản nội bộ làm căn cứ chứng minh doanh nghiệp đủ điều kiện miễn thuế.

5.2. Đảm bảo nhất quán số liệu giữa các sắc thuế

Cơ quan thuế thường đối chiếu chéo số liệu giữa các tờ khai. Do đó, kế toán cần đảm bảo sự nhất quán giữa:

  • Báo cáo tài chính (doanh thu, lợi nhuận);
  • Tờ khai thuế GTGT (doanh thu tính thuế GTGT);
  • Tờ khai thuế TNCN (chi phí tiền lương, thu nhập cá nhân khấu trừ…);
  • Tờ khai, quyết toán thuế TNDN.

Chênh lệch không có căn cứ hợp lý có thể dẫn tới việc bị ấn định thuế hoặc mất quyền hưởng miễn thuế.

5.3. Không miễn các sắc thuế khác

Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN theo chính sách doanh thu dưới 1 tỷ không đồng nghĩa được miễn các sắc thuế khác, bao gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT);
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khấu trừ, kê khai thay cho người lao động, nhà thầu…;
  • Lệ phí môn bài;
  • Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có);
  • Các nghĩa vụ tài chính khác theo từng luật thuế chuyên ngành.

Chỉ khi doanh nghiệp đồng thời đáp ứng điều kiện miễn/giảm riêng của từng sắc thuế thì mới được hưởng ưu đãi tương ứng.


6. Một số khuyến nghị thực hành cho kế toán doanh nghiệp

Để tận dụng tối đa chính sách miễn thuế và giảm rủi ro về thuế, kế toán nên chủ động:

6.1. Lập kế hoạch và theo dõi doanh thu sát sao

  • Ngay từ đầu năm 2026, lập kế hoạch doanh thu năm để ước tính khả năng được miễn thuế TNDN;
  • Theo dõi doanh thu lũy kế theo tháng/quý, phân loại rõ theo từng nhóm hoạt động (bán hàng, tài chính, thu nhập khác) để kịp thời đánh giá nguy cơ vượt ngưỡng 1 tỷ đồng;
  • Khi doanh thu tiệm cận ngưỡng, báo cáo tác động thuế cho lãnh đạo doanh nghiệp để có kế hoạch kinh doanh, tài chính phù hợp.

6.2. Hoàn thiện hồ sơ nội bộ và sẵn sàng giải trình

  • Lưu trữ bảng tính doanh thu xét miễn thuế, bảng doanh thu quy đổi (nếu hoạt động dưới 12 tháng), biên bản họp/ý kiến phê duyệt của lãnh đạo;
  • Chuẩn bị quy trình nội bộ rõ ràng về ghi nhận doanh thu, phân loại thu nhập không được ưu đãi;
  • Chủ động cập nhật Nghị định, thông tư, công văn hướng dẫn liên quan chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ đồng.

6.3. Tham vấn đơn vị tư vấn chuyên nghiệp khi cần

Chính sách ưu đãi thuế thường gắn với nhiều điều kiện chi tiết và ngoại lệ. Khi:

  • Cơ cấu doanh nghiệp có quan hệ liên kết;
  • Có nhiều nguồn thu nhập khác nhau, trong đó có thu nhập không được ưu đãi;
  • Hoặc có biến động doanh thu lớn trong năm;

kế toán nên cân nhắc tham vấn đơn vị tư vấn kế toán – thuế chuyên nghiệp để được rà soát và hướng dẫn cụ thể, giảm thiểu rủi ro bị truy thu, ấn định thuế hoặc mất quyền hưởng miễn thuế.


Lưu ý: Bài viết được tổng hợp từ các phân tích, hướng dẫn chuyên mục Kế toán – Thuế của Thư Viện Pháp Luật về chính sách miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có doanh thu từ 01 tỷ đồng trở xuống, áp dụng từ năm 2026. Khi thực hiện thực tế, kế toán cần đối chiếu chi tiết với Luật Thuế TNDN và các nghị định, thông tư hướng dẫn tương ứng để đảm bảo tuân thủ đúng quy định hiện hành.

Cần tư vấn? Liên hệ AMN

Zalo Chat Zalo Gọi ngay